6 Nguyên lý quan trọng trong Lý thuyết Dow.
Lý thuyết Dow được sử dụng khá phổ biến trong đầu tư chứng khoán, forex, tiền điện tử nhằm dự đoán được những biến động về giá và xu hướng của thị trường. Các nhà đầu tư cần biết đến lý thuyết này để có nền tảng cơ bản trong việc ứng dụng các phương pháp phân tích kỹ thuật.
Mục lục
Lý thuyết Dow là gì?
- Lý thuyết Dow được xem là nền tảng, và viên gạch đầu tiên để nghiên cứu về phân tích kỹ thuật. Tuy bị vấn đề về độ trễ, trái ngược với Nến Nhật, nhưng nó luôn được nhiều nhà đầu tư coi trọng.
- Lý thuyết Dow thể hiện biến động của thị trường chung hoặc của từng mã cổ phiếu hay cặp tiền tệ nào đó. Khi thị trường chứng khoán tăng hoặc giảm, dù có 1 số cổ phiếu đi ngược với thị trường nhưng theo nhiều nhà đầu tư thì ¾ cổ phiếu sẽ giao động giống thị trường & chắc chắn mã cổ phiếu của bạn cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều về xu hướng.
- Cho nên khi bạn mua cổ phiếu dựa vào phân tích kỹ thuật thì cũng nên quan tâm đến chỉ số chung. Ví dụ: Khi mua cổ phiếu ở Việt Nam thì nên quan tâm đến chỉ số Vn-Index!
- Lý thuyết Dow được gắn liền với chỉ số trung bình chứng khoán, mà ngày nay người ta biết đến cái tên: “Chỉ số Dow Jone”, tập hợp 30 cổ phiếu lớn & hàng đầu nước Mỹ. Chỉ số Dow Jone có thể hiểu tương tự như chỉ số VN30, còn S&P500 thì giống như chỉ số Vnindex.
Lịch sử hình thành và phát triển của lý thuyết Dow
Charles H. Dow sinh ra trong một gia đình nông dân ở Sterling vào năm 1851. Cha của ông mất khi ông lên 6 tuổi, điều này khiến ông phải bỏ học đi làm thuê để phụ giúp gia đình.
Khi lớn lên, ông bắt đầu sự nghiệp của mình là một nhà báo. Năm 1889, ông thành lập “Công ty Dow Jones” và công bố chỉ số đầu tiên – chỉ số Dow Jones, được thiết kế để đại diện cho sự chuyển động của thị trường chứng khoán.
Ban đầu, lý thuyết Dow được đăng tải trên tờ Wall Street Journal dưới dạng bài luận. Ông đưa ra kèm theo các dẫn chứng cụ thể về những biến động trên thị trường chứng khoán. Ông phân tích dựa trên 2 chỉ số cơ bản là chỉ số công nghiệp Dow Jones và chỉ số đường sắt Dow Jones.
Năm 1902, Charles Dow đột ngột qua đời khiến cho những tài liệu nghiên cứu còn dang dở. Những cộng sự của ông là William P.Hamilton đã tiếp tục hoàn thiện lý thuyết Dow như ngày nay.
6 nguyên lý quan trọng trong lý thuyết Dow.
Lý thuyết Dow được xây dựng dựa trên 6 nguyên lý cơ bản, chi tiết như sau:
1. Giá phản ảnh tất cả.
- Tức là mọi thứ đều phải thể hiện về giá, nó phản ánh đầy đủ thông tinh tất tần tật không loại trừ bất cứ yếu tố nào.
- Nghĩa là Thu nhập, tương lai,lợi thế cạnh tranh, năng lực quản lý, chỉ số ROA, ROE, rủi ro, các chỉ số định giá cổ phiếu, mức cổ tức… tất tần tật đều thể hiện vào giá & đều là đúng giá.
- Do đó, lý thuyết Dow hoạt động dựa vào giả thuyết thị trường hiệu quả (EMH), nó phản ánh đúng & đủ. Điều này trái ngược với trường phái phân tích cơ bản, đầu tư giá trị, tăng trưởng hay kinh tế học hành vi.
2. Thị trường có 3 xu hướng chính
- Trong lý thuyết Dow, thị trường thể hiện qua 3 xu hướng chính: Một trend chính, một trend thứ cấp & 1 trend nhỏ.
- Trend chính (cấp 1): Thường kéo dài từ 1 năm trở lên, thể hiện mức biến động lớn của thị trường chung. Ở đây nó thể hiện mức tăng giá hoặc cả giảm giá, trader kiếm được nhiều tiền nhất khi đầu tư vào trend chính.
- Trend thứ cấp (cấp 2): Thường kéo dài từ 3 tuần đến 3 tháng, có xu hướng ngược chiều với trend chính. Thể hiện ở khi trend chính là trend tăng thì trend thứ cấp sẽ là giảm giá & ngược lại.
- Trend nhỏ (cấp 3): Thường kéo dài dưới 3 tuần, nó là mang tính nhiễu nhiều hơn và gắn với bẫy nhiều hơn. Thực tế một số nhà đầu tư có độ nhạy cao có thể kiếm tiền được từ trend nhỏ, nhưng đa số thì sẽ thua lỗ.
3. Xu hướng chính có 3 pha.
Xu hướng chính của thị trường chứng khoán thường có 3 giai đoạn phát triển.
Đối với xu hướng tăng: 3 giai đoạn bao gồm:
- Giai đoạn tích luỹ: Trong giai đoạn này, thị trường biến động chậm và gần như không thay đổi. Giai đoạn này thường nằm ở cuối xu thế giảm, giá tài sản ở thời điểm này tương đối thấp. Giai đoạn này khó nhận biết, nên nhà đầu tư khó lòng nhận ra xu thế giảm đã thực sự kết thúc hay chưa.
- Giai đoạn bùng nổ: Giai đoạn giá cổ phiếu bắt đầu tăng mạnh, các nhà đầu tư tiến hành mua vào và chờ thời cơ bùng nổ.
- Giai đoạn quá độ: Giai đoạn thị trường đã đạt đến mức tăng cao nhất và bắt đầu yếu dần. Một số nhà đầu tư có nhu cầu bán dần cổ phiếu, thị trường bắt đầu xu hướng giảm.
3 giai đoạn của xu hướng giảm:
- Giai đoạn phân phối: Xu hướng giảm bắt đầu khi nhà đầu tư tiếp tục mua vào bởi tin rằng giá tiếp tục tăng nhưng không biết thực tế mình đang đu đỉnh.
- Giai đoạn tuyệt vọng: Thời điểm nhiều tin xấu được tung ra khiến nhà đầu tư rơi vào trạng thái hoang mang và tìm cách bán tháo.
- Giai đoạn sụp đổ: Giai đoạn thị trường xám xịt, nhà đầu tư bán tháo khiến cho giá tuột dốc không phanh. Lúc này, giai đoạn tích lũy bắt đầu và lặp lại xu hướng mới.
4. Các chỉ số thị trường phải xác nhận lẫn nhau.
- Để khẳng định xu thế xác nhận, chỉ số Dow & chỉ số trung bình phải xác nhận lẫn nhau.
- Bản thân Dow sử dụng 2 chỉ số trung bình là D chỉ số công nghiệp Dow Jones và chỉ số ngành vận tải (Transportation Averages) để đo lường tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế. Phải đảm bảo cả 2 chỉ số này xác nhận lẫn nhau thì mới khẳng định xu hướng xác lập
- Ở Việt Nam, bạn có thể kết hợp xem các chỉ số VN30, Vn-index, HNX Index có thể hiện sự cùng chiều & xác nhận nhau hay không?
5. Khối lượng (volume) phải xác nhận xu hướng.
- Khi thì trường có xu hướng chính tăng giá, thì để xác nhận xu hướng đó là thật thì khối lượng cổ phiếu phải tăng lên, và ở xu hướng thứ cấp khi giá giảm, khối lượng giảm theo.
- Nếu xu hướng tăng giá mà khối lượng cạn kiệt hay suy giảm thì thể hiện lực cầu yếu, và nó cũng thể hiện xu hướng yếu, thiếu chuẩn xác. Nếu xu hướng chính đang tăng, khi chuyển qua sự điều chỉnh giá với khối lượng tăng vọt thì khả năng cao thì cổ phiếu hay thị trường sắp đảo chiều xu hướng.
6. Xu hướng sẽ tồn tại đến khi sự đảo chiều thực sự rõ ràng.
- Sự đảo chiều của trend chính rất dễ nhầm lẫn với một đợt giá ở hướng ngược chiều của một con trend thứ cấp.
- Rất khó để xác định sự chuyển giao là trend vẫn tiếp tục hay là sự đảo chiều, lý thuyết Dow ủng hộ sự thận trọng và chỉ khi sự xác nhận rõ ràng thì mới xác nhận là đảo chiều.
- Và điều này, cũng gây không ít khó dễ cho NĐT cá nhân mới tham gia.
Cảnh báo Rủi ro khi đầu tư tài chính.
Khoảng 90 -> 95% nhà đầu tư thua lỗ vì:
- Không có kiến thức đầu tư tài chính.
- Không có phương pháp đầu tư phù hợp.
- Giao dịch sử dụng đòn bẩy có thể dẫn đến mất số hết số Vốn của bạn.
Do đó, trước khi tham gia thị trường tài chính bạn cần học hỏi các kiến thức đầu tư, tìm được phương pháp phù hợp, tìm hiểu kỹ về bản chất của thị trường. Rất nhiều nhà giao dịch (trader) vì không có kiến thức về thị trường dẫn đến thua lỗ mất mát hoặc lừa đảo không đáng có.
Đầu tư tài chính không phù hợp với:
- Những ai muốn làm giàu nhanh.
- Những ai đang muốn kiếm tiền để sinh sống hàng ngày.
- Những ai đang có thu nhập thấp, nợ nần (không chi trả nổi chi phi cuộc sống hàng ngày.
