Phương pháp quản lý vốn 2%.

 Phương pháp quản lý vốn 2%.

Nguyên tắc sống còn  trong đầu tư là “Phải sống trước đã rồi mới nghĩ đến chuyện làm giàu” hay “Còn tiền là còn sống” thì trong quy tắc quản lý vốn 2% cũng vậy, phải có tiền trong tài khoản thì mới kiếm được lợi nhuận. 

Tuy nhiên, để có tiền trong tài khoản không phải là việc chúng ta liên tục thua lỗ và nạp thêm tiền vào tài khoản mà là giữ cho tài khoản luôn được duy trì ở mức rủi ro thấp. 

 

    1. Quản lý vốn 2% là gì?

Quy tắc quản lý vốn 2% là một trong số những nguyên tắc quản lý vốn và quản trị rủi ro hiệu quả, được hầu hết các trader chuyên nghiệp sử dụng trong các giao dịch của mình trên thị trường tài chính, đặc biệt là chứng khoán và forex.

 

    • Kỹ năng quản lý vốn tốt sẽ giúp trader tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế được rủi ro nhất có thể.

    • Có rất nhiều lý do khiến cho một trader nhanh chóng thất bại trên thị trường chứng khoán, trong đó, không có kiến thức quản lý vốn hoặc xem nhẹ vấn đề này là một trong số những lý do tồn tại ở phần lớn số trader thất bại đó.

Quy tắc quản lý vốn 2% là một nguyên tắc giao dịch: 

 

    • Theo đó nhà đầu tư chỉ cho phép mình thua lỗ tối đa 2% trên số dư của tài khoản ở mỗi lệnh.

 

    • Nếu công thức Kelley chỉ cho bạn nên đầu tư số vốn bao nhiêu cho mỗi giao dịch để tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn thì quy tắc quản lý vốn 2% cũng sẽ giúp các bạn tính ra được số vốn cần bỏ ra là bao nhiêu nhưng là để giới hạn số tiền thua lỗ ở mức cố định, trong trường hợp này là 2% số dư tài khoản.

Ví dụ:

 

    • Nếu tài khoản giao dịch của bạn hiện tại có số dư là 1 tỷ đồng và bạn đang có kế hoạch sẽ đặt một lệnh mua 1 mã cổ phiếu. Theo quy tắc quản lý vốn 2% thì mức độ rủi ro tối đa mà bạn chấp nhận cho giao dịch này sẽ là 1 tỷ đồng x2% = 20 triệu. 

    • 20 triệu là số tiền tối đa mà bạn sẽ mất đi nếu giao dịch thất bại chứ không phải là số vốn mà bạn sẽ bỏ ra cho giao dịch này.

    • Xác định được số tiền thua lỗ tối đa cho phép, trader sẽ tính ra được khối lượng giao dịch của lệnh, từ đó xác định số vốn đầu tư ban đầu hay số tiền ký quỹ dựa vào tỷ lệ đòn bẩy của tài khoản. Cách tính cụ thể sẽ được trình bày ở phần sau.

 

    1. Tại sao là con số 2%? 

Giả sử các bạn không may mắn và thua 10 lệnh liên tiếp, số tiền thua lỗ của 10 lệnh đó khi sử dụng quy tắc quản lý vốn 2% là 20% thì các bạn vẫn còn đến 80% số dư tài khoản để tiếp tục giao dịch, đây là một tỷ lệ để chúng ta không cảm thấy quá áp lực khi liên tục thua lỗ.

Hãy thử với một con số cao hơn, 3%, thua 10 lệnh liên tiếp, mất 30% tài khoản, tỷ lệ này sẽ khiến chúng ta dễ phát sinh ý nghĩ tiêu cực rằng mình đã thua gần 1/3 tài khoản, chắc chắn áp lực sẽ đè nặng tâm lý giao dịch.

Đối với các trader đánh phái sinh lướt sóng hay forex, 10 lệnh trong một ngày là điều rất bình thường và nếu như ngày đó là một ngày đen tối đối với họ (tất cả 10 lệnh đó đều thất bại) thì các bạn cũng có thể hình dung ra con số bị thua lỗ 30% tài khoản sẽ nghiêm trọng như thế nào rồi chứ? Chính vì thế, rất nhiều trader chuyên nghiệp, hay forex thậm chí còn không bao giờ để thua lỗ trên 1%.

 

    1. Áp dụng quy tắc quản lý vốn 2% vào giao dịch chứng khoán cơ sở.

Mục tiêu cuối cùng của quy tắc quản lý vốn 2% là giới hạn số tiền thua lỗ tối đa cho mỗi lệnh ở mức 2% số dư tài khoản, và điều mà trader phải làm là xác định khối lượng giao dịch cho mỗi lệnh để nếu thị trường đi ngược xu hướng dự đoán, khi lệnh chạm stop-loss, trader chỉ mất đúng số tiền đó.

Trước khi đi vào cụ thể các bước áp dụng quy tắc quản lý vốn 2%, các bạn nên lưu ý một số vấn đề sau:

Thứ nhất: 

 

    • Phí commission, phí giao dịch, thuế thu nhập có thể được đưa vào số tiền thua lỗ tối đa của quy tắc quản lý vốn 2%: Trong chứng khoán, nếu giao dịch thất bại, trader sẽ bị thua lỗ do lệnh đi ngược lại xu hướng của thị trường, bên cạnh đó, tài khoản của trader cũng sẽ bị trừ đi các khoản phí khác như commission, phí giao dịch, thuế thu nhập.

    • Chính vì thế, tùy thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro, mỗi trader sẽ sử dụng quy tắc quản lý vốn 2% theo mỗi cách khác nhau. Có người sẽ không tính commission vào tỷ lệ 2% đó nhưng có người sẽ tính. Thông thường, phí giao dịch của chứng khoán cơ sở không lớn nên có thể bỏ qua

Thứ hai: 

 

    • Có 2 cách tiếp cận quy tắc quản lý vốn 2%. Số tiền thua lỗ tối đa = Số dư tài khoản * 2%: 

 

    • Số tiền thua lỗ tối đa được tính trên số dư tài khoản ban đầu (số tiền nạp vào tài khoản lần đầu tiên).

    • Số tiền thua lỗ tối đa được tính trên số dư tài khoản hiện tại.

–  Giả sử tài khoản của trader có số dư ban đầu là 1 tỷ đồng. Theo cách tiếp cận thứ nhất, số tiền thua lỗ tối đa cho một lệnh luôn được cố định là 20 triệu tại bất kỳ thời điểm nào. Với cách thứ hai, giả sử sau một thời gian giao dịch, số dư tài khoản chỉ còn 800 triệu  thì số tiền thua lỗ tối đa cho một lệnh lúc này là 2% * 800tr = 16 tr

–  Nếu đặt nhiều lệnh cùng lúc thì sao?: Trong trường hợp trader mở nhiều vị thế cùng lúc thì có thể áp dụng quy tắc tổng rủi ro cho tất cả các lệnh (hay danh mục đầu tư) là 20% số dư tài khoản.

–  Mỗi trader có thể lựa chọn cách tiếp cận khác nhau, phụ thuộc vào sở thích và mức độ chấp nhận rủi ro của mỗi người. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ trình bày cách tiếp cận đầu tiên.

Thứ ba:

 

    • Kiến thức cần nắm trước khi sử dụng quy tắc quản lý vốn 2%. 3 bước áp dụng quy tắc quản lý vốn 2%

Ví dụ: tài khoản giao dịch của bạn có số dư 1 tỷ đồng. Chiến lược giao dịch của bạn cung cấp các thông tin vào lệnh như sau:

•       Lệnh mua cổ phiếu AAA

•       Vào lệnh tại mức giá 15.000 đ

•       Stop-loss tại 13.800 đ ( -8%)

•       Take-profit tại 17.4000 đ (+16%)

Nhiệm vụ của các bạn chính là xác định khối lượng giao dịch của lệnh để thỏa mãn quy tắc quản lý vốn 2%.

Bước 1: Xác định số tiền thua lỗ tối đa ứng với 2%/số dư tài khoản.

•       Số tiền thua lỗ tối đa = 2% * 1 tỷ = 20 tr

Bước 2: Tính số % thua lỗ.

•       Số % thua lỗ được tính bằng lấy giá mua trừ giá stop-loss rồi chia cho giá mua ở ví dụ này là (15.000 đ – 13.800 đ)/15.000 đ = 8%

Bước 3: Tính giá trị mua và khối lượng tối đa của giao dịch này.

•       Giá trị giao dịch tối đa của lệnh = 20 tr/8% = 250 triệu

•       Khối lượng giao dịch cần xác định:

KLGD = 250.000.000 đ/15.000 đ = 16.667 CP làm tròn 16.700 CP

Kết luận:

 

    • Quy tắc quản lý vốn 2% được rất nhiều trader chuyên nghiệp áp dụng cho các giao dịch của mình thì không có lý do gì để một trader mới gia nhập thị trường như chúng ta còn hoài nghi.

    • Mặc dù quy tắc này rất dễ áp dụng nhưng để duy trì tính kỷ luật thì không phải ai cũng làm được nếu không thật sự hiểu được tầm quan trọng của quản lý vốn, quản trị rủi ro và thấy được ý nghĩa của con số 2 % này.

    • Ngoài ra, quy tắc 2% còn có thể được sử dụng kết hợp với một số quy tắc quản lý vốn khác để hiệu quả được cao hơn như giới hạn rủi ro cho toàn bộ danh mục đầu tư ở mức 20% (đã được nhắc đến ở trên), bảo toàn một phần lợi nhuận hay dừng giao dịch để xem xét lại các chiến lược đầu tư khi mức thua lỗ đã vượt quá dự tính… Hãy thử áp dụng nhiều chiến lược quản lý vốn khác nhau để tìm ra chiến lược mang lại hiệu quả nhất đối với mình.

Cảnh báo Rủi ro khi đầu tư tài chính.

Khoảng 90 -> 95% nhà đầu tư thua lỗ vì:

  • Không có kiến thức đầu tư tài chính.
  • Không có phương pháp đầu tư phù hợp.
  • Giao dịch sử dụng đòn bẩy có thể dẫn đến mất số hết số Vốn của bạn.

Do đó, trước khi tham gia thị trường tài chính bạn cần học hỏi các kiến thức đầu tư, tìm được phương pháp phù hợp, tìm hiểu kỹ về bản chất của thị trường. Rất nhiều nhà giao dịch (trader) vì không có kiến thức về thị trường dẫn đến thua lỗ mất mát hoặc lừa đảo không đáng có.

Đầu tư tài chính không phù hợp với:

  • Những ai muốn làm giàu nhanh.
  • Những ai đang muốn kiếm tiền để sinh sống hàng ngày.
  • Những ai đang có thu nhập thấp, nợ nần (không chi trả nổi chi phi cuộc sống hàng ngày.

0 Reviews

Write a Review

0 Reviews

Write a Review

Related post

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Mục lục